Chương trình đào tạo lái xe Lu

Thứ sáu – 12/07/2013 15:10

CHƯƠNG TRÌNH DẠY NGHỀ TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP LÁI MÁY LU
Thời gian đào tạo: 3 tháng
Trình độ đào tạo: Sơ cấp nghề
Bằng cấp sau khi tốt nghiệp: Chứng chỉ cấp nghề.
Số lượng môn học, mô đun đào tạo:  10
Đối tượng tuyển sinh:  
– Có đủ sức khoẻ theo qui định  số 4132/2001/QĐ-BYT ngày 04/01/2001 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành “ Tiêu chuẩn sức khoẻ người điều khiển phương tiện giao thông cơ giới”.
– Tốt nghiệp trung học cơ sở, trung học bổ túc trở lên.
A – MỤC TIÊU ĐÀO TẠO
 
1. Mục tiêu chung
Đào tạo người lao động có kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp; có kiến thức cơ bản về cấu tạo động cơ, cấu tạo máy Lu, tổ chức sản xuất và an toàn lao động; lái máy Lu để hỗ trợ cho việc tiếp thu kiến thức chuyên môn nghề nghiệp.
Tạo điều kiện nâng cao đời sống cho bản thân, cho gia đình và xã hội.
2. Mục tiêu đào tạo. Sau khi học xong khoá học, học viên sẽ nắm vững được:
– Kiến thức:
+ Trình bày được cấu tạo, nguyên lý làm việc của động cơ đốt trong và cấu tạo chung máy Lu;
+ Có kiến thức về kiểm tra điều chỉnh và bảo dưỡng, sửa chữa những hư hỏng thông thường máy Lu.
+ Nắm vững kỹ thuật an toàn lao động đối với nghề lái máy Lu.
– Kỹ năng
+ Vận hành thành thạo các loại máy Lu. Đảm bảo an toàn trong quá trình vận hành.
 + Chăm sóc bảo dưỡng, bảo quản, chuẩn đoán, phát hiện hư hỏng thông thường và tiến hành sửa chữa đúng kỹ thuật.
 + Tính toán hiệu quả kinh tế trong quá trình sản xuất.
 + Biết khai thác đến mức cao nhất khả năng phục vụ của phương tiện, có khả năng làm việc độc lập, làm việc theo nhóm.
– Thái độ:
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tế sản xuất tại địa phương.
+ Tự giác, tích cực tìm hiểu kiến thức nghề nghiệp.
2. Cơ hội việc làm: 
– Đảm nhận làm nhân viên kỹ thuật hoặc công nhân vận hành các loại máy lu. Có thể tổ chức, điều hành hoạt động của một tổ, một nhóm thi công.
– Tự kinh doanh trong lĩnh vực liên quan đến máy thi công mặt đường.
B – THỜI GIAN CỦA KHOÁ HỌC VÀ THỜI GIAN THỰC HỌC:
– Thời gian đào tạo: 03 tháng
– Thời gian học tập: 13 tuần
Trong đó:
+ Ôn, kiểm tra kết thúc môn học và thi tốt nghiệp: 0,3 tuần
+ Thời gian thực học tối thiểu: 435 giờ (11,7 tuần)
C – PHÂN BỔ THỜI GIAN THỰC HỌC:
– Thời gian học các môn học, mô đun đào tạo nghề: 435 giờ
+ Thời gian học lý thuyết: 163 giờ
            + Thời gian học thực hành: 272 giờ
 
D – DANH MỤC MÔN HỌC – MÔ ĐUN ĐÀO TẠO NGHỀ :
 
 

TTTên môn học – mô đun
đào tạo nghề
Thời gian đào tạo
môn học, mô đun (giờ)
Số tuần
Tổng sốTrong đó
Lý thuyếtThực hành
MH01Cấu tạo động cơ302461,2
MH02Cấu tạo chung máy lu302461,2
MH03Bảo dưỡng và sửa chữa302461,2
MH04Kỹ thuật lái máy lu302461,2
MH05Phương pháp thi công151230,6
MH06Tổ chức sản xuất1515 0,6
MH07An toàn lao động151230,6
MH08Luật giao thông đường bộ302641,2
MH09Thực tập lái máy lu cơ bản96 962
MH010Thực tập lái máy lu tổng hợp136 1363
 Ôn tập và thi tốt nghiệp8260,3
 Tổng cộng43516327213

 
E – HƯỚNG DẪN KIỂM TRA SAU KHI KẾT THÚC MÔN HỌC, MÔ ĐUN ĐÀO TẠO NGHỀ VÀ HƯỚNG DẪN KIỂM TRA KẾT THÚC KHOÁ HỌC :
1. Hướng dẫn kiểm tra sau khi kết thúc môn học, mô đun đào tạo nghề:
Được thực hiện cho tất cả các môn học trong chương trình dạy nghề. Kiểm tra kết thúc môn học theo hướng dẫn trong chương trình môn học, mô đun.
– Hình thức kiểm tra hết môn: Viết; Vấn đáp; Trắc nghiệm; Bài tập thực hành.
– Thời gian kiểm tra:          + Lý thuyết (từ 60 đến 90 phút)
                                                          + Thực hành (từ 4 đến 8 giờ)
2. Hướng dẫn kiểm tra kết thúc khoá học:
– Kiểm tra lý thuyết nghề: Được tổ chức theo hình thức thi viết (tự luận hoặc trắc nghiệm) với thời gian thi không quá 120 phút hoặc thi vấn đáp với thời gian cho 1 thí sinh là 30 phút chuẩn bị và 15 phút trả lời.
– Kiểm tra thực hành nghề: Được thực hiện theo hình thức bài tập thực hành kỹ năng tổng hợp để hoàn thiện một sảm phẩm (hoặc một quy trình công nghệ hoàn chỉnh). Thời gian thi thực hành cho một đề từ 1 đến 2 ngày và không quá 8 giờ/ngày.

F – HỌC PHÍ 

_ Tổng học phí: 3.000.000 đồng

_ Nếu đang học lái xe ô tô tại trường thì được giảm 1.000.000 đồng

 

Tác giả bài viết: Bảo Hưng

Chương trình đào tạo vận hành cẩu

Thứ sáu – 12/07/2013 15:25

CHƯƠNG TRÌNH DẠY NGHỀ TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP VẬN HÀNH CẨU
 Thời gian đào tạo: 3 tháng
Trình độ đào tạo: Sơ cấp nghề
Bằng cấp sau khi tốt nghiệp: Chứng chỉ cấp nghề.
Số lượng môn học, mô đun đào tạo:  10
Đối tượng tuyển sinh:  
– Có đủ sức khoẻ theo qui định  số 4132/2001/QĐ-BYT ngày 04/01/2001 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành “ Tiêu chuẩn sức khoẻ người điều khiển phương tiện giao thông cơ giới”
– Tốt nghiệp trung học cơ sở, trung học bổ túc trở lên.
A – MỤC TIÊU ĐÀOTẠO
 
1. Mục tiêu chung
Đào tạo người lao động có kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp; có kiến thức cơ bản về cấu tạo động cơ, cấu tạo máy trục, tổ chức sản xuất và an toàn lao động; vận hành máy trục để hỗ trợ cho việc tiếp thu kiến thưc chuyên môn nghề vận hành cẩu.
Tạo điều kiện nâng cao đời sống cho bản thân, cho gia đình và xã hội.
2. Mục tiêu đào tạo. Sau khi học xong khoá học, học viên phải:
– Kiến thức:
+ Trình bày được cấu tạo, nguyên lý làm việc của động cơ đốt trong và cần trục;
+ Có kiến thức về kiểm tra điều chỉnh và bảo dưỡng, sửa chữa những hư hỏng thông thường ở cần truc, cầu truc.
+ Nắm vững kỹ thuật an toàn lao động đối với nghề vận hành cẩu.
– Kỹ năng
+ Điều khiển thành thạo một số cần trục thông dụng. Đảm bảo an toàn trong quá trình vận hành.
+ Biết khai thác đến mức cao nhất khả năng phục vụ của phương tiện, có khả năng làm việc độc lập, làm việc theo nhóm.
– Thái độ:
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tế sản xuất tại địa phương;
+ Tự giác, tích cực tìm hiểu kiến thức nghề nghiệp.
2. Cơ hội việc làm: 
            – Đảm nhận làm nhân viên kỹ thuật hoặc công nhân vận hành các loại cần cẩu trên xe tải. Có thể tổ chức, điều hành hoạt động của một tổ, một nhóm thi công.
– Tự kinh doanh trong lĩnh vực liên quan đến xếp dở hàng hoá trong kho, bãi.        
B – THỜI GIAN CỦA KHOÁ HỌC VÀ THỜI GIAN THỰC HỌC:
– Thời gian đào tạo: 03 tháng
– Thời gian học tập: 13 tuần
Trong đó:
+ Ôn, kiểm tra kết thúc môn học và thi tốt nghiệp: 0,3 tuần
+ Thời gian thực học tối thiểu: 435 giờ (11,7 tuần)
C – PHÂN BỔ THỜI GIAN THỰC HỌC:
– Thời gian học các môn học, mô đun đào tạo nghề: 435 giờ
+ Thời gian học lý thuyết:   163 giờ
            + Thời gian học thực hành: 272 giờ
 
D – DANH MỤC MÔN HỌC – MÔ ĐUN ĐÀO TẠO NGHỀ :
 
 

TTTên môn học – mô đun
đào tạo nghề
Thời gian đào tạo
môn học, mô đun (giờ)
Số tuần
Tổng sốTrong đó
Lý thuyếtThực hành
MH01Cấu tạo động cơ302461,2
MH02Cấu tạo chung xe cần cẩu302461,2
MH03Bảo dưỡng và sửa chữa302461,2
MH04Kỹ thuật lái xe cần cẩu302461,2
MH05Phương pháp thi công151230,6
MH06Tổ chức sản xuất1515 0,6
MH07An toàn lao động151230,6
MH08Luật giao thông đường bộ302641,2
MH09Thực tập lái xe cần cẩu cơ bản96 962
MH010Thực tập lái xe cần cẩu tổng hợp136 1363
 Ôn tập và thi tốt nghiệp8260,3
 Tổng cộng43516327213

 
E – HƯỚNG DẪN KIỂM TRA SAU KHI KẾT THÚC MÔN HỌC, MÔ ĐUN ĐÀO TẠO NGHỀ VÀ HƯỚNG DẪN KIỂM TRA KẾT THÚC KHOÁ HỌC :
1. Hướng dẫn kiểm tra sau khi kết thúc môn học, mô đun đào tạo nghề:
Được thực hiện cho tất cả các môn học trong chương trình dạy nghề. Kiểm tra kết thúc môn học theo hướng dẫn trong chương trình môn học, mô đun.
– Hình thức kiểm tra hết môn: Viết; Vấn đáp; Trắc nghiệm; Bài tập thực hành.
– Thời gian kiểm tra:          + Lý thuyết (từ 60 đến 90 phút)
                                                          + Thực hành (từ 4 đến 8 giờ)
2. Hướng dẫn kiểm tra kết thúc khoá học:
– Kiểm tra lý thuyết nghề: Được tổ chức theo hình thức thi viết (tự luận hoặc trắc nghiệm) với thời gian thi không quá 120 phút hoặc thi vấn đáp với thời gian cho 1 thí sinh là 30 phút chuẩn bị và 15 phút trả lời.
– Kiểm tra thực hành nghề: Được thực hiện theo hình thức bài tập thực hành kỹ năng tổng hợp để hoàn thiện một sảm phẩm (hoặc một quy trình công nghệ hoàn chỉnh). Thời gian thi thực hành cho một đề từ 1 đến 2 ngày và không quá 8 giờ/ngày.

F – HỌC PHÍ 

_ Tổng học phí: 3.000.000 đồng

_ Nếu đang học lái xe ô tô tại trường thì được giảm 1.000.000 đồng

Tác giả bài viết: Bảo Hưng

Chương trình đào tạo lái xe nâng

Thứ sáu – 12/07/2013 15:12

CHƯƠNG TRÌNH DẠY NGHỀ TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP LÁI XE NÂNG

Thời gian đào tạo: 3 tháng
Trình độ đào tạo: Sơ cấp nghề
Bằng cấp sau khi tốt nghiệp: Chứng chỉ cấp nghề.
Số lượng môn học, mô đun đào tạo:  10
Đối tượng tuyển sinh:  
– Có đủ sức khoẻ theo qui định  số 4132/2001/QĐ-BYT ngày 04/01/2001 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành “ Tiêu chuẩn sức khoẻ người điều khiển phương tiện giao thông cơ giới”.
– Tốt nghiệp trung học cơ sở, trung học bổ túc trở lên.
A – MỤC TIÊU ĐÀOTẠO

1. Mục tiêu chung
Đào tạo người lao động có kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp; có kiến thức cơ bản về cấu tạo động cơ, cấu tạo máy san, tổ chức sản xuất và an toàn lao động; lái máy san để hỗ trợ cho việc tiếp thu kiến thức chuyên môn nghề nghiệp.
Tạo điều kiện nâng cao đời sống cho bản thân, cho gia đình và xã hội.
2. Mục tiêu đào tạo. Sau khi học xong khoá học, học viên phải:
– Kiến thức:
+ Trình bày được cấu tạo, nguyên lý làm việc của động cơ đốt trong và cấu tạo chung máy san;
+ Có kiến thức về kiểm tra điều chỉnh và bảo dưỡng, sửa chữa những hư hỏng thông thường máy san.
+ Nắm vững kỹ thuật an toàn lao động đối với nghề lái máy san.
– Kỹ năng:
+ Vận hành thành thạo các loại máy san. Đảm bảo an toàn trong quá trình vận hành.
+ Chăm sóc bảo dưỡng, bảo quản, chuẩn đoán, phát hiện hư hỏng thông thường và tiến hành sửa chữa đúng kỹ thuật.
+ Tính toán hiệu quả kinh tế trong quá trình sản xuất.
+ Biết khai thác đến mức cao nhất khả năng phục vụ của phương tiện, có khả năng làm việc độc lập, làm việc theo nhóm.
– Thái độ:
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tế sản xuất tại địa phương;
+ Tự giác, tích cực tìm hiểu kiến thức nghề nghiệp.
2. Cơ hội việc làm: 
– Đảm nhận làm nhân viên kỹ thuật hoặc công nhân vận hành các loại máy san. Có thể tổ chức, điều hành hoạt động của một tổ, một nhóm thi công.
– Tự kinh doanh trong lĩnh vực liên quan đến máy làm đất.
B – THỜI GIAN CỦA KHOÁ HỌC VÀ THỜI GIAN THỰC HỌC:
– Thời gian đào tạo: 03 tháng
– Thời gian học tập: 13 tuần
Trong đó:
+ Ôn, kiểm tra kết thúc môn học và thi tốt nghiệp: 0,3 tuần
+ Thời gian thực học tối thiểu: 435 giờ (11,7 tuần)
C – PHÂN BỔ THỜI GIAN THỰC HỌC:
– Thời gian học các môn học, mô đun đào tạo nghề: 435 giờ
+ Thời gian học lý thuyết:   163 giờ
+ Thời gian học thực hành: 272 giờ

D – DANH MỤC MÔN HỌC – MÔ ĐUN ĐÀO TẠO NGHỀ :

TTTên môn học – mô đun
đào tạo nghề
Thời gian đào tạo
môn học, mô đun (giờ)
Số tuần
Tổng sốTrong đó
Lý thuyếtThực hành
MH01Cấu tạo động cơ302461,2
MH02Cấu tạo chung máy san302461,2
MH03Bảo dưỡng và sửa chữa302461,2
MH04Kỹ thuật lái máy san302461,2
MH05Phương pháp thi công151230,6
MH06Tổ chức sản xuất1515 0,6
MH07An toàn lao động151230,6
MH08Luật giao thông đường bộ302641,2
MH09Thực tập lái máy san cơ bản96 962
MH010Thực tập lái máy san tổng hợp136 1363
 Ôn tập và thi tốt nghiệp8260,3
 Tổng cộng43516327213

E – HƯỚNG DẪN KIỂM TRA SAU KHI KẾT THÚC MÔN HỌC, MÔ ĐUN ĐÀO TẠO NGHỀ VÀ HƯỚNG DẪN KIỂM TRA KẾT THÚC KHOÁ HỌC :
1. Hướng dẫn kiểm tra sau khi kết thúc môn học, mô đun đào tạo nghề:
Được thực hiện cho tất cả các môn học trong chương trình dạy nghề. Kiểm tra kết thúc môn học theo hướng dẫn trong chương trình môn học, mô đun.
– Hình thức kiểm tra hết môn: Viết; Vấn đáp; Trắc nghiệm; Bài tập thực hành.
– Thời gian kiểm tra:          + Lý thuyết (từ 60 đến 90 phút)
+ Thực hành (từ 4 đến 8 giờ)
2. Hướng dẫn kiểm tra kết thúc khoá học:
– Kiểm tra lý thuyết nghề: Được tổ chức theo hình thức thi viết (tự luận hoặc trắc nghiệm) với thời gian thi không quá 120 phút hoặc thi vấn đáp với thời gian cho 1 thí sinh là 30 phút chuẩn bị và 15 phút trả lời.
– Kiểm tra thực hành nghề: Được thực hiện theo hình thức bài tập thực hành kỹ năng tổng hợp để hoàn thiện một sảm phẩm (hoặc một quy trình công nghệ hoàn chỉnh). Thời gian thi thực hành cho một đề từ 1 đến 2 ngày và không quá 8 giờ/ngày.

F – HỌC PHÍ 

_ Tổng học phí: 3.000.000 đồng

_ Nếu đang học lái xe ô tô tại trường thì được giảm 1.000.000 đồng

Tác giả bài viết: Bảo Hưng

Chương trình đào tạo lái máy ủi

Thứ sáu – 12/07/2013 15:14

CHƯƠNG TRÌNH DẠY NGHỀ TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP LÁI MÁY ỦI
 Thời gian đào tạo: 3 tháng
Trình độ đào tạo: Sơ cấp nghề
Bằng cấp sau khi tốt nghiệp: Chứng chỉ cấp nghề.
Số lượng môn học, mô đun đào tạo:  10
Đối tượng tuyển sinh:  
– Có đủ sức khoẻ theo qui định  số 4132/2001/QĐ-BYT ngày 04/01/2001 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành “ Tiêu chuẩn sức khoẻ người điều khiển phương tiện giao thông cơ giới”.
– Tốt nghiệp trung học cơ sở, trung học bổ túc trở lên.
A – MỤC TIÊU ĐÀOTẠO
 
1. Mục tiêu chung
Đào tạo người lao động có kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp; có kiến thức cơ bản về cấu tạo động cơ, cấu tạo máy ủi, tổ chức sản xuất và an toàn lao động; lái máy ủi để hỗ trợ cho việc tiếp thu kiến thức chuyên môn nghề nghiệp.
Tạo điều kiện nâng cao đời sống cho bản thân, cho gia đình và xã hội.
2. Mục tiêu đào tạo. Sau khi học xong khoá học, học viên phải:
– Kiến thức:
+ Trình bày được cấu tạo, nguyên lý làm việc của động cơ đốt trong và cấu tạo chung máy ủi;
+ Có kiến thức về kiểm tra điều chỉnh và bảo dưỡng, sửa chữa những hư hỏng thông thường máy ủi.
+ Nắm vững kỹ thuật an toàn lao động đối nghề lái máy ủi.
– Kỹ năng
+ Vận hành thành thạo các loại máy ủi. Đảm bảo an toàn trong quá trình vận hành.
 + Chăm sóc bảo dưỡng, bảo quản, chuẩn đoán, phát hiện hư hỏng thông thường và tiến hành sửa chữa đúng kỹ thuật.
 + Tính toán hiệu quả kinh tế trong quá trình sản xuất.
 + Biết khai thác đến mức cao nhất khả năng phục vụ của phương tiện, có khả năng làm việc độc lập, làm việc theo nhóm.
– Thái độ:
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tế sản xuất tại địa phương;
+ Tự giác, tích cực tìm hiểu kiến thức nghề nghiệp.
2. Cơ hội việc làm: 
            – Đảm nhận làm nhân viên kỹ thuật hoặc công nhân vận hành các loại máy ủi. Có thể tổ chức, điều hành hoạt động của một tổ, một nhóm thi công.
– Tự kinh doanh trong lĩnh vực liên quan đến máy làm đất.
B – THỜI GIAN CỦA KHOÁ HỌC VÀ THỜI GIAN THỰC HỌC:
– Thời gian đào tạo: 03 tháng
– Thời gian học tập: 13 tuần
Trong đó:
+ Ôn, kiểm tra kết thúc môn học và thi tốt nghiệp: 0,3 tuần
+ Thời gian thực học tối thiểu: 435 giờ (11,7 tuần)
C – PHÂN BỔ THỜI GIAN THỰC HỌC:
– Thời gian học các môn học, mô đun đào tạo nghề: 435 giờ
+ Thời gian học lý thuyết:   163 giờ
            + Thời gian học thực hành: 272 giờ
 
D – DANH MỤC MÔN HỌC – MÔ ĐUN ĐÀO TẠO NGHỀ :
 
 

TTTên môn học – mô đun
đào tạo nghề
Thời gian đào tạo
môn học, mô đun (giờ)
Số tuần
Tổng sốTrong đó
Lý thuyếtThực hành
MH01Cấu tạo động cơ302461,2
MH02Cấu tạo chung máy ủi302461,2
MH03Bảo dưỡng và sửa chữa302461,2
MH04Kỹ thuật lái máy ủi302461,2
MH05Phương pháp thi công151230,6
MH06Tổ chức sản xuất1515 0,6
MH07An toàn lao động151230,6
MH08Luật giao thông đường bộ302641,2
MH09Thực tập lái máy ủi cơ bản96 962
MH010Thực tập lái máy ủi tổng hợp136 1363
 Ôn tập và thi tốt nghiệp8260,3
 Tổng cộng43516327213

 
E – HƯỚNG DẪN KIỂM TRA SAU KHI KẾT THÚC MÔN HỌC, MÔ ĐUN ĐÀO TẠO NGHỀ VÀ HƯỚNG DẪN KIỂM TRA KẾT THÚC KHOÁ HỌC :
1. Hướng dẫn kiểm tra sau khi kết thúc môn học, mô đun đào tạo nghề:
Được thực hiện cho tất cả các môn học trong chương trình dạy nghề. Kiểm tra kết thúc môn học theo hướng dẫn trong chương trình môn học, mô đun.
– Hình thức kiểm tra hết môn: Viết; Vấn đáp; Trắc nghiệm; Bài tập thực hành.
– Thời gian kiểm tra:          + Lý thuyết (từ 60 đến 90 phút)
                                                          + Thực hành (từ 4 đến 8 giờ)
2. Hướng dẫn kiểm tra kết thúc khoá học:
– Kiểm tra lý thuyết nghề: Được tổ chức theo hình thức thi viết (tự luận hoặc trắc nghiệm) với thời gian thi không quá 120 phút hoặc thi vấn đáp với thời gian cho 1 thí sinh là 30 phút chuẩn bị và 15 phút trả lời.
– Kiểm tra thực hành nghề: Được thực hiện theo hình thức bài tập thực hành kỹ năng tổng hợp để hoàn thiện một sảm phẩm (hoặc một quy trình công nghệ hoàn chỉnh). Thời gian thi thực hành cho một đề từ 1 đến 2 ngày và không quá 8 giờ/ngày.

F – HỌC PHÍ 

_ Tổng học phí: 3.000.000 đồng

_ Nếu đang học lái xe ô tô tại trường thì được giảm 1.000.000 đồng

Tác giả bài viết: Bảo Hưng

Chương trình đào tạo lái máy san

Thứ sáu – 12/07/2013 15:12

CHƯƠNG TRÌNH DẠY NGHỀ TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP LÁI MÁY SAN
Thời gian đào tạo: 3 tháng
Trình độ đào tạo: Sơ cấp nghề
Bằng cấp sau khi tốt nghiệp: Chứng chỉ cấp nghề.
Số lượng môn học, mô đun đào tạo:  10
Đối tượng tuyển sinh:  
– Có đủ sức khoẻ theo qui định  số 4132/2001/QĐ-BYT ngày 04/01/2001 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành “ Tiêu chuẩn sức khoẻ người điều khiển phương tiện giao thông cơ giới”.
– Tốt nghiệp trung học cơ sở, trung học bổ túc trở lên.
A – MỤC TIÊU ĐÀOTẠO
 
1. Mục tiêu chung
Đào tạo người lao động có kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp; có kiến thức cơ bản về cấu tạo động cơ, cấu tạo máy san, tổ chức sản xuất và an toàn lao động; lái máy san để hỗ trợ cho việc tiếp thu kiến thức chuyên môn nghề nghiệp.
Tạo điều kiện nâng cao đời sống cho bản thân, cho gia đình và xã hội.
2. Mục tiêu đào tạo. Sau khi học xong khoá học, học viên phải:
– Kiến thức:
+ Trình bày được cấu tạo, nguyên lý làm việc của động cơ đốt trong và cấu tạo chung máy san;
+ Có kiến thức về kiểm tra điều chỉnh và bảo dưỡng, sửa chữa những hư hỏng thông thường máy san.
+ Nắm vững kỹ thuật an toàn lao động đối với nghề lái máy san.
– Kỹ năng
+ Vận hành thành thạo các loại máy san. Đảm bảo an toàn trong quá trình vận hành.
 + Chăm sóc bảo dưỡng, bảo quản, chuẩn đoán, phát hiện hư hỏng thông thường và tiến hành sửa chữa đúng kỹ thuật.
 + Tính toán hiệu quả kinh tế trong quá trình sản xuất.
 + Biết khai thác đến mức cao nhất khả năng phục vụ của phương tiện, có khả năng làm việc độc lập, làm việc theo nhóm.
– Thái độ:
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tế sản xuất tại địa phương;
+ Tự giác, tích cực tìm hiểu kiến thức nghề nghiệp.
2. Cơ hội việc làm: 
            – Đảm nhận làm nhân viên kỹ thuật hoặc công nhân vận hành các loại máy san. Có thể tổ chức, điều hành hoạt động của một tổ, một nhóm thi công.
– Tự kinh doanh trong lĩnh vực liên quan đến máy làm đất.
B – THỜI GIAN CỦA KHOÁ HỌC VÀ THỜI GIAN THỰC HỌC:
– Thời gian đào tạo: 03 tháng
– Thời gian học tập: 13 tuần
Trong đó:
+ Ôn, kiểm tra kết thúc môn học và thi tốt nghiệp: 0,3 tuần
+ Thời gian thực học tối thiểu: 435 giờ (11,7 tuần)
C – PHÂN BỔ THỜI GIAN THỰC HỌC:
– Thời gian học các môn học, mô đun đào tạo nghề: 435 giờ
+ Thời gian học lý thuyết:   163 giờ
            + Thời gian học thực hành: 272 giờ
 
D – DANH MỤC MÔN HỌC – MÔ ĐUN ĐÀO TẠO NGHỀ :
 
 

TTTên môn học – mô đun
đào tạo nghề
Thời gian đào tạo
môn học, mô đun (giờ)
Số tuần
Tổng sốTrong đó
Lý thuyếtThực hành
MH01Cấu tạo động cơ302461,2
MH02Cấu tạo chung máy san302461,2
MH03Bảo dưỡng và sửa chữa302461,2
MH04Kỹ thuật lái máy san302461,2
MH05Phương pháp thi công151230,6
MH06Tổ chức sản xuất1515 0,6
MH07An toàn lao động151230,6
MH08Luật giao thông đường bộ302641,2
MH09Thực tập lái máy san cơ bản96 962
MH010Thực tập lái máy san tổng hợp136 1363
 Ôn tập và thi tốt nghiệp8260,3
 Tổng cộng43516327213

 
E – HƯỚNG DẪN KIỂM TRA SAU KHI KẾT THÚC MÔN HỌC, MÔ ĐUN ĐÀO TẠO NGHỀ VÀ HƯỚNG DẪN KIỂM TRA KẾT THÚC KHOÁ HỌC :
1. Hướng dẫn kiểm tra sau khi kết thúc môn học, mô đun đào tạo nghề:
Được thực hiện cho tất cả các môn học trong chương trình dạy nghề. Kiểm tra kết thúc môn học theo hướng dẫn trong chương trình môn học, mô đun.
– Hình thức kiểm tra hết môn: Viết; Vấn đáp; Trắc nghiệm; Bài tập thực hành.
– Thời gian kiểm tra:          + Lý thuyết (từ 60 đến 90 phút)
                                                          + Thực hành (từ 4 đến 8 giờ)
2. Hướng dẫn kiểm tra kết thúc khoá học:
– Kiểm tra lý thuyết nghề: Được tổ chức theo hình thức thi viết (tự luận hoặc trắc nghiệm) với thời gian thi không quá 120 phút hoặc thi vấn đáp với thời gian cho 1 thí sinh là 30 phút chuẩn bị và 15 phút trả lời.
– Kiểm tra thực hành nghề: Được thực hiện theo hình thức bài tập thực hành kỹ năng tổng hợp để hoàn thiện một sảm phẩm (hoặc một quy trình công nghệ hoàn chỉnh). Thời gian thi thực hành cho một đề từ 1 đến 2 ngày và không quá 8 giờ/ngày.

F – HỌC PHÍ 

_ Tổng học phí: 3.000.000 đồng

_ Nếu đang học lái xe ô tô tại trường thì được giảm 1.000.000 đồng

Tác giả bài viết: Bảo Hưng